Nghe đài SBS chợt nhớ thời xưa

 

Khi Sài Gòn đổi chủ tôi đang là học sinh lớp 8 do đó không biết gì nhiều về chuyện "chính trị, chính em". Lúc đó thật tình rất háo hức vì cuộc sống thay đổi hàng ngày theo tình hình chiến sự trước đó rồi bao điều trong chế độ mới.

Tôi thường ngồi hóng chuyện khi các cậu, các anh lớn trao đổi với nhau về mọi vấn đề, đặc biệt là những cái mới trong chế độ mới và tất nhiên là so sánh với những cái của chế độ cũ. Còn nhớ một anh chỉ tôi nói đại khái "Lũ chúng mày sau này sẽ chỉ biết về chế độ mới mà thôi", nhưng anh khác lại bảo "Không đâu, nó ngồi nghe chúng mình thì ít nhiều gì sau này cũng biết phân biệt".
Nói cho đúng tôi đã trải qua nửa chương trình Trung học và chương trình Đại học dưới chế độ mới nên cũng tính là "lớn lên dưới mái trường Xã Hội Chủ Nghĩa", tôi cũng bị ảnh hưởng khá nhiều (mà sau này khi đã ra nước ngoài tôi mới nhận thấy) thế nhưng có những cái tôi không chấp nhận được.

nghe-sbs-01Vừa qua tình cờ nghe đài SBS tôi được nghe lại một từ làm tôi nhớ đến thời xa xưa ấy. Tôi nhớ sau ngày 30/4/1975 chương trình truyền hình chỉ có khoảng 2 giờ mỗi tối, một hôm mọi người đang quây quần xem TV thì bị mất sóng sau đó trên truyền hình có thông báo "Cáo lỗi vì sự cố kỹ thuật". Thế là các cậu, các anh rôm rả bàn tán về từ mới "sự cố" này rồi lan sang các từ khác như "máy bay lên thẳng", "chiến sĩ gái", v.v... Đúng ra mọi người không hiểu được nguồn gốc của từ "sự cố" này, không biết nó là tiếng thuần Việt hay tiếng Hán Việt hay tiếng địa phương mà được dùng ở đây; vì thường chúng ta nói "Cáo lỗi vì trục trặc kỹ thuật" hoặc "Cáo lỗi vì lý do kỹ thuật".

Trước đó cũng trên đài SBS tôi có nghe một số từ khác mà tôi không hiểu nguồn gốc của nó, đặc biệt là từ "nội dung" được dùng trong các tường thuật thể thao, thí dụ: "trong nội dung 500m vượt rào", "trong nội dung đôi nam" (quần vợt). Tôi chắc rằng trong thời gian tôi còn ở trong nước (tới năm 1991) tôi cũng không thấy từ kép này được dùng như vậy. Với kiến thức hạn hẹp tôi không thể hiểu cách dùng từ này có nguồn gốc từ đâu hoặc được dịch từ từ tiếng Anh nào? Các bậc trí giả biết nhiều hiểu rộng xin giải thích dùm.

Tôi biết rằng trong ngôn ngữ có những từ không đúng ngữ nghĩa nhưng được dùng nhiều nên trở thành chính thức, thí dụ như từ "chung cư" mà thật ra phải là một từ Hán Việt "chúng cư" mới đúng. Thế nhưng chúng ta phải cố gắng tránh những trường hợp như thế trong ngôn ngữ mẹ đẻ của mình.

 

nghe-sbs-02

 

Cũng xin nói thêm ở đây tôi không có ý đả kích anh XN, phát thanh viên người Bắc trên đài SBS. Theo tôi anh là một phát thanh viên chuyên nghiệp, có giọng nói sôi nổi, rất phù hợp với tường thuật thể thao. Những từ anh dùng cũng không phải là lỗi của anh vì anh đã được học chúng từ ghế nhà trường và có thể trong xã hội anh sống trước kia. Tôi cũng không muốn tranh luận về "tiếng Việt Cộng""tiếng Quốc Gia". Ở đây tôi muốn nói đến vai trò của một đài phát thanh tiếng Việt ở một nước nói tiếng Anh, với nhiệm vụ giúp duy trì tiếng mẹ đẻ của những đồng bào xa xứ; nếu không làm giàu thêm ngôn ngữ thì ít nhất đừng làm nó nghèo đi hoặc xấu hơn. Tôi tin tưởng rằng đây không phải là lỗi cố ý, và với tính cách chuyên nghiệp của một đài phát thanh như đài SBS thì chắc chắn có các cố vấn ngôn ngữ để tìm hiểu và loại bỏ các lỗi ngôn ngữ này.

Nghe một chương trình phát thanh mà gặp phải các từ mình không nhận ra hoặc không hiểu nổi thì chẳng khác gì ăn một bát cơm gạo trắng thơm mà gặp phải các hạt sạn lẫn trong đó. Hy vọng tình trạng này sẽ không còn nữa trong thời gian tới.

Để kết thúc bài này xin mời mọi người nghe một câu chuyện tiếu lâm mà các cậu, các anh tôi thời đó hay đem ra kể trong trường hợp gặp các "từ lạ" này.

Một anh bộ đội cố gắng bảo vệ tinh thần yêu nước của chế độ mới, anh bảo Bác Hồ đã dạy rằng "Chúng ta phải dùng tiếng Việt của mình, vạn bất đắc dĩ mới phải dùng từ Hán Việt".

Hoàng Chu
Hội Ái Hữu Liên Trường Kỹ Thuật Việt Nam/Úc Châu

 

Chú thích: Tôi đã thử tra lại từ điển Việt-Việt trên mạng (http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/Dict/) về hai từ đã đề cập trong bài. Dưới đây là kết quả.

cố
    1 dt. Người sinh ra ông nội hoặc ông ngoại, bà nội hoặc bà ngoại: Cố tôi năm nay tròn một trăm tuổi; Con người có cố, có ông, như cây có cội, như sông có nguồn (cd).
    2 dt. Linh mục Thiên chúa giáo: Cố Alexandre de Rhodes.
    3 đt. Từ tôn xưng người già: Em học sinh đưa một cụ cố qua đường.
    4 tt. Tù đặt trước tên một chức vụ cao để chỉ người giữ chức vụ đó đã qua đời: Cố bộ trưởng Nguyễn Văn Huyên.
    5 đgt, trgt. Như Cố gắng: Cố học cho giỏi; Làm có cho xong.

nội dung
    d. Mặt bên trong của sự vật, cái được hình thức chứa đựng hoặc biểu hiện. Nội dung của tác phẩm.

 

 

 

Thêm ý kiến

Hoan nghênh mọi ý kiến đóng góp, bình luận trên tinh thần thân hữu và xây dựng. Xin tránh dùng những lời lẽ xúc phạm cá nhân, tổ chức; lời lẽ trái thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật. Những bình luận không thích hợp sẽ bị xóa bỏ và quyền đăng nhập có thể bị thu hồi. Xin cố gắng dùng tiếng Việt có dấu. Có thể gõ tiếng Việt ở đây.